Tháng 6/2014, tại bệnh viện Da liễu Trung ương đã hoàn thành kết quả nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh vẩy nến thể thông thường bằng Kim Miễn Khang” do PGS.TS Trần Lan Anh - Nguyên Trưởng Phòng Đào tạo bệnh viện Da liễu Trung ương - Nguyên Phó Chủ nhiệm Bộ môn Da liễu trường Đại học Y Hà Nội thực hiện.
Vẩy nến là bệnh da liễu mạn tính, tiến triển thành từng đợt xen kẽ với những giai đoạn bệnh ổn định. Biểu hiện lâm sàng của bệnh hết sức đa dạng, bao gồm vẩy nến thể mảng thông thường, vẩy nến thể mủ, vẩy nến thể khớp, vẩy nến thể đỏ da toàn thân... Vẩy nến thể mảng thông thường là thể hay gặp nhất, chiếm hầu hết các trường hợp. Bệnh gây ngứa ngáy, bong vẩy thành từng mảng… làm ảnh hưởng nặng nề tới tâm lý, thẩm mỹ, khiến bệnh nhân tự ti, cô lập xã hội, thu mình trong các hoạt động xã hội...


Kim Miễn Khang tốt cho bệnh nhân vẩy nến 

Ảnh minh họa
Có nhiều thuốc được sử dụng trong điều trị vẩy nến hiện nay như: thuốc ức chế miễn dịch (methotrexat, cyclosporine) thuốc dưỡng ẩm, bong vẩy,… Tuy nhiên, do vẩy nến là bệnh da liễu mạn tính, bởi vậy, việc sử dụng thuốc thường phải kéo dài, thậm chí suốt cuộc đời người bệnh. Điều này khiến bệnh nhân vô cùng khổ sở với các tác dụng phụ mà những thuốc trên gây ra khi điều trị trong thời gian dài. Đồng thời, biện pháp quang hóa liệu pháp cũng được sử dụng để điều trị vẩy nến thể nặng, tuy nhiên sẽ tiềm ẩn nguy cơ ung thư da nếu quá lạm dụng. Trước những khó khăn đó, việc sản xuất ra một sản phẩm vừa đạt hiệu quả điều trị vẩy nến tốt, vừa an toàn khi sử dụng trong thời gian dài là mong mỏi của các bác sĩ và bệnh nhân.
Trong các sản phẩm được chắt lọc từ tinh hoa của y học cổ truyền, thực phẩm chức năng Kim Miễn Khang là sản phẩm tiêu biểu giúp hỗ trợ điều trị vẩy nến được rất nhiều bệnh nhân sử dụng và đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, cần có nghiên cứu lâm sàng để đánh giá hiệu quả cũng như tính an toàn của sản phẩm. Xuất phát từ các vấn đề và thực tế trên, PGS.TS Trần Lan Anh cùng đồng nghiệp đã tiến hành đề tài “Đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh vẩy nến thể thông thường bằng Kim Miễn Khang”. Đề tài này đã đáp ứng tính cấp thiết trong thực tế hiện nay về điều trị vẩy nến, đó là cần có một biện pháp hiệu quả, an toàn khi điều trị lâu dài và đặc biệt phải được khoa học chứng minh.
Nghiên cứu được tiến hành trên 60 bệnh nhân (từ 5/2011 – 5/2013) trong đó 30 bệnh nhân dùng methotrexate kết hợp với Kim Miễn Khang, 30 bệnh nhân chỉ dùng methotrexate. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở nhóm dùng Kim Miễn Khang có tỉ lệ sạch tổn thương và mức độ cải thiện bệnh tốt rõ rệt: Sau 4 tuần tỉ lệ tốt đạt 16,7%, khá đạt 56,7% cao hơn nhóm đối chứng (tốt 10,0% và khá 43,4%); sau 8 tuần tỉ lệ tốt đạt 56,7% cao hơn nhóm đối chứng (tốt 50,0%). Ngoài ra, với nhóm sử dụng kết hợp Kim Miễn Khang, mức độ thay đổi chỉ số PASI (chỉ số dùng để tính mức độ nặng-nhẹ của bệnh vẩy nến) trung bình giảm rõ rệt từ khi bắt đầu điều trị ở tuần 0 (PASI = 27,32±11,53) cho đến khi kết thúc điều trị ở tuần 12 (PASI = 5,38±3,88). Ở nhóm dùng kết hợp cùng Kim Miễn Khang có tỉ lệ cao hơn là 73,87% so với nhóm đối chứng là 72,07%. So sánh giữa các tuần điều trị thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p
Về đánh giá tính an toàn của Kim Miễn Khang, nghiên cứu đã cho thấy: Các kết quả xét nghiệm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, urê máu, creatine, glucose trước và sau điều trị không có sự khác biệt giữa 2 nhóm. Ở nhóm sử dụng kết hợp cùng Kim Miễn Khang, kết quả men gan cho thấy chỉ số AST và ALT trước và sau điều trị vẫn trong giới hạn bình thường, tác dụng không mong muốn như mất ngủ chỉ chiếm 3,3% so với nhóm đối chứng là 6,7%, điều này chứng tỏ Kim Miễn Khang an toàn khi sử dụng.
Những kết quả khả quan thu được từ nghiên cứu trên đã làm tăng thêm độ tin cậy, chứng minh tác dụng của thực phẩm chức năng Kim Miễn Khang trong hỗ trợ điều trị bệnh vẩy nến thể thông thường hiện nay. Đây là tín hiệu đáng mừng cho bệnh nhân vẩy nến và là nền tảng tạo tiền đề nhằm phát triển các nghiên cứu về sau trong điều trị căn bệnh này.
Theo Tạp chí Y học thực hành – số ra tháng 7/2014



Thổ phục linh còn gọi là củ khúc khắc, củ kim cang. Tên khoa học Smilax glabra Roxb. (Slilax hookeri Kunth). Thuộc họ Hành tỏi Liliaceae. Thổ phục linh (Rhizoma Smilacis) là thân rễ phơi hay sấy khô của nhiều cây thuốc chi Smilax, trong đó có cây Smilax glabra.

A. Mô tả cây

Thổ phục linh hay cây khúc khắc (Smilax glabra) là một loại cây sống lâu năm, dài 4-5m, có nhiều cành nhỏ, gầy, không gai, thường có tủa cuốn dài. lá hình trái xoan thuôn, phía dưới tròn, dài 5-13cm, rộng 3-7cm, chắc cứng, hơi mỏng, có 3 gân nhỏ từ gốc và nhiều gân con. hoa mọc thành tán chừng 29-30 hoa. cuống chung chỉ ng8án chừng 2mm, cuống riêng dài hơn, chừng 10mm hay hơn. quả mọng, hình cầu, đường kính 6-7mm, hơi 3 cạnh, có 3 hạt.

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang khắp nơi ở nước ta. thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất vào thu đông. đào lấy thân rễ, cắt bỏ rễ nhỏ rửa sạch, đang còn ướt thái mỏng (cho dễ thái), phơi khô; có khi người ta ngâm nước nóng ít phút rồi mới thái cho dễ hơn. có nơi lại đễ nguyên củ phơi khô.

C. Thành phần hoá học

Theo Trung Quốc thổ nông dược chí (1959) thì trong thổ phục linh có saponin, tanin, chất nhựa.



D. Công dụng và liều dùng

Thổ phục linh là một vị thuốc được dùng cả trong đông y và tây y (tây y dùng với tên Salsepareille làm thuốc tẩy máu, làm ra mồ hôi, chữa giang mai…)

Theo tài liệu cổ đông y thì thổ phục linh vị ngọt, nhạt, tính bình, vào 2 kinh can và vị. có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt, giải độc do thuỷ ngân. chữa đau xương, ác sang ung thũng.

Hiện nay thổ phục linh là một vị thuốc:

1) Được dùng trong nhân dân để tẩy độc cơ thể, bổ dạ dày, khỏe gân cốt, làm ra mồ hôi, chữa đau khớp xương.

Liều dùng hàng ngày 10-20g dưới dạng thuốc có khi dùng với liều cao hơn.

2) Làm nguyên liệu chế nước ngọt giải khát tại Mỹ và những nước chịu ảnh hưởng của văn hoá phong tục Mỹ. người ta dùng các loại thổ phục linh S milax medica, S. aristolochiaefolia Mill nguồn gốc ở Mêhicô, S. ornata Hook. f nguồn gốc ở Honduras sansơ parây (salsepareille), còn có tên nước xá xị (tên loại nước uống này ở miền nam nước ta thường gọi). theo thói quen của nhân dân một số nước châu Mỹ người ta uống những loài thổ phục linh này với mục đích giải khát, tẩy độc cơ thể, giúp sự tiêu hoá. nhu cầu những loại thổ phục linh để làm nước giải khát rất lớn, vì tiêu thụ không những chỉ ở riêng những nước như Mỹ, Mehicô… mà còn lan ra rất nhiều nước khác ở châu Á, châu Mỹ latinh v.v… do nhu cầu tăng lên mà cây này hầu như chưa được trồng, nguồn cây mọc hoang dại không đủ, cho nên người ta thay thế bằng một số nguyên liệu khác và làm thơm bằng một hỗn hợp tinh dầu có mùi đặc biệt nhưng vẫn mang tên sansơ parây hay xá xị. những hãng nước ngọt giải khát ở miền nam nước ta trước đây vẫn phải nhập những loại nguyên liệu cô đặc này từ nước ngoài về pha nước rồi đóng chai. chúng tôi cho rằng chúng ta nên nghiên cứu thay thế loại nước uống bằng những nguyên liệu hoàn toàn do ta sản xuất, những loài thổ phục linh có sẵn ở nước ta và giữ nguyên hương vị tự nhiên của nó hoặc tìm một loại hương thơm mà ta có sẵn nguyên liệu lịa hợp với sở thích của nhân dân ta, không cần và không nên tìm tòi hương vị trước đây vì đó là những hương vị hoàn toàn nhân tạo không phải là hương vị tự nhiên của thổ phục linh. nhân dân ta trước đây vẫn thường uống nước kim ngân trộn với khúc khắc trong mùa hè để trừ rôm sẩy, mụn nhọt. như trên ta đã thấy, khúc khắc là tên khác của thổ phục linh.

Bài thuốc kinh nghiệm có thổ phục linh.

Năm 1961, khoa da liễu Quân y viện 108 có dùng chữa bệnh vẩy nến (psoriasis) bằng đơn thuốc sau đây:

Hạ thổ thảo nam (cây cải trời)(Blumea subcapitata) 80-120g. thổ phục linh 40-80g. cả hai vị sắc với nước (500ml) trong 3 giờ ở nồi hấp 1500C, được 300ml chia 3 hoặc 4 lần uống trong ngày.

Đã dùng điều trị 21 người khỏi hẳn nhưng có phối hợp ghép Philatôp, 3 trường hợp đỡ 70-80%, 1 trường hơp điều trị dở dang. thời gian điều trị trung bình là 79 ngày (ngắn nhất 23 ngày, dài nhất 118 ngày).

Trong khi uống thuốc có phối hợp bôi những thuốc như thuốc mỡ salixylic 5%, crizp6phanic 5%, dầu Cađơ (huile de Cade) 10%, mỡ Saburô (Sabouraud).

Chú thích:

Trong đông y và tây y đều còn dùng một số loại Smilax nữa như Smilax medica, Schecht et. Cham, Smilax ornata Lem, Smilax officinalis H. B. K. v.v… làm thuốc tẩy độc cơ thể, ra mồ hôi, chưa giang mai.

Với liều nhỏ, nó còn kích thích sự tiêu hoá, nhưng đối với liều quá cao nó có thể gây nôn mửa, biếng ăn v.v…

Trong các loại Smilax dùng trong đông tây y, người ta đã nghiên cứu thấy các chất tinh bột, rất ít tinh dầu, nhựa và một số chất saponoxit, như sacsaponin C45H47O17.

Sacsaponin hay sacsaponozit có tinh thể, độ chảy  2380-2400C, A15D=660 dễ tan trong nước, trong rượu nóng, rất khó tan trong ête, khi thuỷ phân cho glucoza và sacsapogenin có cấu trúc steroit, nếu thuỷ phân bằng axit clohydric 5% sẽ cho sacsapogenin, 2 phân tử glucoza và một phân tử ramnoza. sacsapogenin cũng có tinh thể, độ chảy 199-19905C tan trong cồn hay axeton,có thể kết tủa với digitonin.

Sacsapogenin là một nguyên liệu để tổng hợp hocmon và coctizon

Theo thư viện điện tử KHCN Quảng Trị

Hiện nay, Thổ phục linh đã được chiết xuất và bào chế trong viên nén Kim Miễn Khang. Kim Miễn Khang là một giải pháp mới cho bệnh nhân vẩy nến, có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên giúp phòng ngừa tái phát và giảm triệu chứng cho bệnh vẩy nến. Kim Miễn Khang đã được nghiên cứu tại Bệnh viện da liễu Trung ương cho kết quả tốt.

 

Kim Miễn Khang

Giá: 180.000 VNĐ
Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các bệnh tự miễn
- Tăng tổng hợp năng lượng tế bào
- Hỗ trợ phục hồi và điều hòa hệ miễn dịch của cơ thể.
- Hỗ trợ điều trị các bệnh tự miễn như: Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh vẩy nến, đa xơ cứng...
- Nguồn gốc thảo dược.
  • THÔNG TIN SẢN PHẨM
1. THÀNH PHẦN:  Mỗi viên chứa
       * L-carnitine fumarate 50mg

      *Cao nhàu (Morinda citrifolia) 200mg, Cao sói rừng (Sarcandra glabra) 150mg, Cao thổ phục linh (Smilax glabra) 100mg, Cao hoàng bá (Cortex phellodendri) 100mg, Cao bạch thược (Paeonia albiflora) 100mgCao nhũ hương (Boswella) 20mg
2. CƠ CHẾ TÁC DỤNG:
   Bệnh tự miễn xuất hiện do sự đáp ứng miễn dịch quá mức của cơ thể chống lại những chất và mô mà bình thường có mặt trong cơ thể. Nói cách khác, cơ thể tấn công các tế bào của chính mình. Có nhiều nguyên nhân gây ra tự miễn như: các độc tố trong môi trường, di truyền, virus, một số loại thuốc có thể gây bệnh tự miễn. Ngoài ra, stress, dinh dưỡng kém, thiếu vận động, thiếu ngủ, uống rượu và hút thuốc lá nhiều có thể làm suy yếu hệ miễn dịch cũng góp phần gây ra các bệnh này.
   Tự miễn là nguyên nhân chính gây ra nhiều bệnh tự miễn như: Xơ cứng bì rải rác, tiểu đường typ 1, lupus ban đỏ, viêm mạch (vasculitis), viêm gan tự miễn, viêm khớp dạng thấp, viêm, suy tuyến giáp trạng, tuyến thượng thận, bệnh bạch biến, thiếu máu ác tính, thiếu máu huyết tán do tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu.
    Phụ nữ có khuynh hướng mắc bệnh tự miễn nhiều hơn nam, khoảng 79% các bệnh nhân tự miễn ở Hoa Kỳ là phụ nữ và thường gặp trong các tuổi sinh nở
    Kim Miễn Khang là sản phẩm phối hợp độc đáo gồm những thảo dược có tác dụng chống viêm mạnh (Nhũ hương, Hoàng bá), điều hòa miễn dịch (Sói rừng, Nhàu), tác dụng chống co thắt (Bạch thược), tác dụng giải độc (Thổ phục linh) và thành phần cung cấp năng lượng tế bào tự nhiên (L-carnitine fumarate). Công thức này đã được nghiên cứu, phát triển giúp phục hồi và làm cân bằng hệ thống miễn dịch của cơ thể. Khác với các thuốc ức chế miễn dịch nguồn gốc hóa dược, các thảo dược trong Kim Miễn Khang được biết đến tác dụng điều hòa miễn dịch rất mạnh, ức chế rất đặc hiệu và chỉ tác động với các tế bào miễn dịch bất thường (đây là những tế bào tấn công vào những mô còn khỏe mạnh của cơ thể).
    L-carnitine fumarate: Là 1 acid amin có trong cơ thể con người, đóng vai trò giúp cơ thể đạt được cân bằng năng lượng, tăng cường khả năng miễn dịch...nên rất có hiệu quả đối với các trường hợp mệt mỏi, giúp bệnh nhân có tâm trạng vui vẻ và có giấc ngủ tốt.
    Sói rừng (Sarcandra glabra (thunb.) Nakai): có vị đắng, cay, tính hơi ấm, có tác dụng hoạt huyết giảm đau, khu phong trừ thấp, tiêu viêm giải độc. Hoa sói rừng được dùng chữa tổn thương do ngã, gãy xương, đau lưng, thấp khớp. Ngoài ra, sói rừng còn có tác dụng chống tự miễn.
    Thổ phục linh (Smilax glabra): có tác dụng tiêu độc, tán uất kết, thanh nhiệt, lợi thấp... thường được dùng để điều trị các bệnh viêm, giải độc kim loại nặng và một số bệnh ung thư.
    Hoàng bá (Phellodendron amurense): thu hút được sự quan tâm của giới dược học, do nó chứa các chất hóa thực vật như Berberine có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm.
    Nhàu (Morinda citrifolia): là một vị thuốc bổ, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Theo GS.TS Đào Văn Phan và GS.TS Trần Ngọc Ân, nhàu có tác dụng tốt đối với viêm khớp dạng thấp (bệnh tự miễn).
    Nhũ Hương (Boswella): Thuốc có tác dụng hoạt huyết giảm đau, đau phong tê thấp, té ngã chấn thương, trường ung. Ngoài ra thuốc có tác dụng tiêu phù sinh cơ trị các chứng nhọt lở lâu ngày khó lành miệng, có tác dụng tiêu độc.
    Bạch thược (Paeony albiflora): Có tác dụng bổ huyết, giảm đau, làm mát tiêu viêm. Các nghiên cứu dược lý cho thấy, bạch thược có tác dụng kháng khuẩn, kháng cholin.
3. CÔNG DỤNG:
- Tăng cường năng lượng cho tế bào, hỗ trợ phục hồi và điều hoà hệ miễn dịch của cơ thể trong các bệnh tự miễn dịch
- Hỗ trợ điều trị và giúp ngăn ngừa triệu chứng của các bệnh tự miễn như: Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh bạch biên, bệnh vẩy nến, đa xơ cứng...
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
4-5 viên x 02 lần hàng ngày, uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau ăn 01 giờ
Nên dùng liên tục một đợt từ 03 đến 06 tháng.
5. BẢO QUẢN: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng
6. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
7. HẠN SỬ DỤNG: 24 tháng.
 Đăng ký TCCL: 25780/2014/ATTP XNCB
 Chú ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Tiếp thị bởi:
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM Á ÂU
Địa chỉ: 171 Chùa Láng- Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: 04. 3846 1530 – 04. 3736 7519  Fax: 04 3775 6433
Website: duocphamaau.com

Sản xuất bởi: Công ty TNHH Tư vấn Y dược Quốc Tế (IMC) - Địa chỉ: B18+19 khu B Hoàng Cầu- Đống Đa- Hà Nội.

Website: www.imc.net.vn
Tổng đài tư vấn khách hàng: 1900. 58.58.15
Sản xuất theo chuyển giao công nghệ của Fuma Natural
12881 Knott Ave., Suite 113
Garden Grove, California 92841, USA

More

Chuyên mục chính